00:32 - 25/11/2017

Xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ kim ngạch tăng trở lại

Sau khi suy giảm ở tháng 9, nay sang tháng 10 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ đã tăng trở lại, tăng 7,9% đạt 40,6 triệu USD, nâng kim ngạch xuất khẩu 10 tháng 2017 lên 377,5 triệu USD, tăng 8,28% so với cùng kỳ năm 2016.

Việt Nam xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang các nước Đông Nam Á chiếm 21,46%, các nước EU chiếm 18,61% và các nước khác (trừ EU – ASEAN) chiếm 59,93%.

Trong số các thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam thì Nhật Bản là thị trường đạt kim ngạch cao nhất, chiếm 15,96% tổng kim ngạch, đạt 60,2 triệu USD, tăng 3,19%. Đứng thứ hai là thị trường Hòa Kỳ, đạt 51,6 triệu USD, tăng 29,36% kế đến là Đài Loan (Trung Quốc), tuy nhiên kim ngạch xuất sang thị trường này so với cùng kỳ giảm 8,23% tương ứng với 38,5 triệu USD.

Nhìn chung 10 tháng năm 2017 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng chiếm 66,6%. Đặc biệt trong thời gian này thị trường Italy lại gia tăng nhập khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam, tuy kim ngạch chỉ đạt 9,1 triệu USD, nhưng tăng gấp hơn 28 lần so với cùng kỳ năm 2016.

Ngoài thị trường Italy có tốc độ tăng mạnh, thì kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam sang thị trường Indonesia và Hongkong (Trung Quốc) cũng có tốc độ tăng đáng kể, tăng lần lượt 163,84% và tăng 110,67% tương ứng với 5,3 triệu USD và 1,2 triệu USD.

Ở chiều ngược lại, thị trường với kim ngạch suy giảm chỉ chiếm 33,3% và xuất sang thị trường Thụy Sỹ giảm mạnh, giảm 27,885 so với cùng kỳ, tương ứng 124,8 nghìn USD.

Thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ 10 tháng năm 2017

Thị trường

10 tháng 2017 (USD)

10 tháng 2016 (USD)

So sánh (%)

Tổng

377.566.027

348.683.754

8,28

Nhật Bản

60.276.983

58.411.490

3,19

Hoa Kỳ

51.624.994

39.906.658

29,36

Đài Loan

38.511.188

41.966.360

-8,23

Thái Lan

29.514.103

25.985.926

13,58

Anh

20.965.756

18.879.613

11,05

Campuchia

15.627.755

17.323.402

-9,79

Hàn Quốc

14.429.966

13.131.453

9,89

Hà Lan

13.511.397

10.897.868

23,98

Philippines

10.447.620

9.153.742

14,13

Australia

10.337.863

9.629.070

7,36

Italy

9.183.513

327.751

2.701,98

Pháp

9.060.297

7.547.033

20,05

Malaysia

7.739.417

8.902.537

-13,07

Đức

7.552.840

8.060.141

-6,29

Trung Quốc

6.429.908

3.820.632

68,29

Lào

5.334.630

4.373.467

21,98

Indonesia

5.306.567

2.011.308

163,84

Myanmar

5.268.134

5566109

-5,35

Bỉ

3.850.695

4.595.215

-16,20

Đan Mạch

2.775.222

2.563.333

8,27

Canada

2.472.420

2.171.226

13,87

Tây Ban Nha

1.917.046

2.040.008

-6,03

Singapore

1.798.622

2.389.735

-24,74

Ấn Độ

1.550.927

2.148.732

-27,82

Thụy Điển

1.368.711

1.010.546

35,44

Hồng Kông (Trung Quốc)

1.278.959

607.097

110,67

Nga

1.116.864

1.023.308

9,14

Iraq

838.810

327.751

155,93

Achentina

554.722

1.747.208

-68,25

Thụy Sỹ

124.840

173.091

-27,88

Áo

62.392

54.009

15,52

(tính toán số liệu từ TCHQ)

Hương Nguyễn

 

Chủ đề:
Bạn đang xem danh mục: Thị TrườngDanh mục , , , ,
Tin cập nhật
Sự kiện
Tam nông
  • Nông dân Lào Cai thắng lợi lớn nhờ “cánh đồng 1 giống”

    Các biện pháp canh tác lúa cải tiến tiếp tục được nông dân Lào Cai ứng dụng, mở rộng diện tích là những yếu tố để sản xuất vụ mùa thắng lợi. Theo đánh giá của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Lào Cai, vụ mùa năm nay nông dân thắng […]

  • Chi hội trưởng nông dân “khéo” nói và làm

    Được bà con tín nhiệm bầu làm Chi hội trưởng nông dân, 18 năm nay, anh Nguyễn Văn Binh ở bản Hua Đán, xã Tú Nang, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La luôn nhiệt tình, gương mẫu đi đầu trong công tác Hội; tích cực tuyên truyền hội viên thực hiện tốt các chủ trương […]

  • Đổi mới trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Nghệ An

    Để người lao động vừa có kiến thức vừa có vốn và được thực hành phát triển kinh tế trực tiếp trên chính đồng ruộng của mình, Trung tâm Hỗ trợ Nông dân và Giáo dục nghề nghiệp Nghệ An (Trung tâm) đã có những sáng tạo, đổi mới trong phương pháp giảng dạy và […]