Nhận biết 5 kiểu răng hô thường gặp và nguyên nhân khiến răng hô

Tên quảng cáo

Di truyền, sự phát triển không đồng đều của xương hàm răng, thói quen xấu trong thời kỳ mọc răng là các nguyên nhân chính gây ra những kiểu răng hô vẩu như hô vẩu hàm trên, dưới, hở lợi, cằm lẹm, môi dày. Bạn cần đến nha khoa để bác sĩ chỉ định biện pháp điều trị khắc phục thích hợp, nhanh chóng hàm răng khoẻ xinh, tự nhiên.

1. Những kiểu răng vẩu hay gặp hiện nay

Theo bác sỹ chuyên khoa Nguyễn Hải Nam, có 5 kiểu răng hô vẩu điển hình hay gặp hiện nay:

– Răng vẩu hàm trên

– Răng vẩu hàm dưới

– Răng vẩu hở lợi

– Răng vẩu cằm lẹm

– Răng vẩu môi dày

>> Xem thêm: Niềng răng hô mất bao lâu? Quy trình diễn ra như thế nào?

1.1. Răng hô hàm trên

Răng hô hàm trên xảy ra khi cấu trúc xương hàm trên phát triển vượt ngưỡng, lồi ra và không ăn khớp với hàm dưới.

Đây là một trong những loại hô hô điển hình, tuỳ thuộc theo mức độ hô sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc khuôn mặt, chức năng ăn uống nhai, nói. .. cũng khác nhau.

1.2. Răng hô, vẩu hàm dưới

Tình trạng phổ biến của hô hàm trên là hô hàm dưới, khi xương cằm phát triển không đều, làm tất cả những răng trên hàm dưới bị nhô ra bên ngoài so hàm trên.

Hô, vẩu hàm dưới có nhiều mức độ nặng, nhẹ khác nhau nhưng hầu hết đều gây sai lệch khớp cắn, tăng nguy cơ bị nhiễm trùng, đau nhức làm tổn hại đến vẻ ngoài của khuôn mặt.

Răng hô hàm trên và dưới là những tình trạng hay gặp nhất hiện nay
Răng hô hàm trên và dưới là những tình trạng hay gặp nhất hiện nay

1.3. Răng hô, vẩu hở lợi

Hô, vẩu hở lợi là tình trạng răng và lợichiều cao không cân xứng với nhau, khiến lợi bị hở ra rất nhiều lúc cười hoặc nói.

Tình trạng, hô, vẩu hở lợi rất phổ biến gây tác động không tốt đến sức khoẻ, gây ra nhiều vấn đề về răng miệng như đau, viêm lợi, khó chịu khi cắn, nhai, trò chuyện. ..

1.4. Răng hô, vẩu cằm lẹm

Xảy ra khi cấu trúc xương hàm bị sai lệch khiến cho cằm bị thụt sâu xuống dưới, làm tổng thể khuôn mặt mất sự hài hoà sẵn có. Khi quan sát chính diện sẽ dễ phát hiện ra tình trạng hô hàm trên và lẹm cằm tại hàm dưới.

1.5. Răng hô vẩu môi dày

Có thể thấy, răng hô, vẩu là một phần yếu tố khiến đôi môi trở nên dày hơn. Cụ thể, khi hàm trên nhô ra ngoài quá nhiều, khiến phần môi trên bị kéo giãn ra nhằm che lấp bớt phần răng sẽ gây ra đôi môi to, dày hơn so với thông thường.

2. Nguyên nhân khiến răng vẩu

Nguyên nhân chính của răng vẩu chínhtừ yếu tố di truyền và bẩm sinh. Tuy nhiên, nhiều yếu tố sinh học bao gồm sự phát triển của xương, hàm và răng, thói quen xấu trong thời kỳ mọc răng cũng có thể gây ra sự tình trạng này.

2.1. Yếu tố di truyền và bẩm sinh

Răng hô vẩu có di truyền không? Nhiều nghiên cứu khoa học, tỉ lệ hô răng di truyền lên tới 70%. Thực tế cũng đã chỉ ra, cha mẹ bị hô thì con cũng có nguy cơ bị hô cao, với mức độ nghiêm trọng hơn hoặc thấp hơn.

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của đột biến gen BMP4 và ảnh hưởng của kích cỡ hàm đến sự phát triển của răng hô trên tạp chí y khoa Archives of Oral Biology (2013) đã phát hiện thấy cả di truyền và bẩm sinh là nguyên nhân chính gây răng hô.

Di truyền là nguyên nhân chính gây ra tình trạng hô
Di truyền là nguyên nhân chính gây ra tình trạng hô

2.2. sự mất cân bằng giữa phát triển xương hàm răng

Răng vẩu chủ yếu diễn ra khi sự phát triển của xương hàm và răng không đồng đều, khiến phần xương hàm nhỏ hơn hoặc nhô ra, gây nên tình trạng hô, vẩu.

Cụ thể, nếu hàm bị hẹp, răng không có nhiều chỗ để mọc, điều sẽ dẫn đến tình trạng thưa, răng chìa ra ngoài. Tương tự, nếu xương hàm quá rộng so với răng, răng sẽ bị chen chúc nhau dẫn đến hô.

Đặc biệt, khi tất cả răng và hàm cùng phát triển không đủ kích cỡ cũng như vị trí sẽ gây ra thưa, vẩu nặng, cực kỳ khó khăn khắc phục.

2.3. các thói quen xấu trong thời kỳ mọc răng

Những thói quen xấu trong thời kỳ mọc răng khiến cũng gây ra tình trạng hô, vẩu như:

– Sử dụng bình thường xuyên: Trẻ sử dụng bình quá nhiều hoặc quá ít có thể gây vấn đề xương hàm, làm răng mọc sai lệch vị trí và tăng nguy cơ những vấn đề về răng miệng.

– Sử dụng núm vú nhân tạo: Theo một nghiên cứu đăng tải trên chuyên san Pediatrics của Hiệp hội Nhi khoa Hoa Kỳ, trẻ sử dụng núm vú giả trong thời gian lâu dài có thể khiến răng mọc không đều vị trí hoặc bị sâu.

Kéo móng tay trong: Nguy cơ gặp những vấn đề răng miệng là như nhau khi trẻ sử dụng núm vú giả và mút móng tay trong.

Chải răng, che cằm: Các thói quen trên có thể dẫn đến sự mất cân đối của khớp hàmsức căng trên răng, dẫn đến hô.

Kéo răng hoặc đặt đầu lưỡi trên miệng: Điều ấy sẽ gây ra sức ép không mong muốn cho răng và hàm, gây ra tình trạng trên.

Răng hô không những gây mất thẩm mĩ còn tăng nguy cơ gặp những vấn đề liên quan răng miệng và đường tiêu hoá. Chính vì thế, bạn cần gặp bác sĩ nhằm tiến hành thăm khám, chữa trị càng nhanh càng tốt.

Những thói quen xấu khi có thể dẫn đến tình trạng hô
Những thói quen xấu khi có thể dẫn đến tình trạng hô

3. Những vấn đề liên quan đến răng hô, vẩu

Răng hô không những ảnh hưởng đến sức khoẻ miệng còn gây mất thẩm mỹ, ảnh hưởng nghiêm trọng về tâm lý, khiến bạn ngại ngùng lúc nói chuyện hoặc cười.

>> Xem thêm: Răng hô là gì? Tướng số của răng hô thế nào?

3.1. Ảnh hưởng đến sức khoẻ răng miệng

Mặc dù không phải nguyên nhân chủ yếu tuy nhiên răng hô, vẩu là nguyên nhân gây gia tăng nguy cơ ảnh hưởng của các vấn đề sức khoẻ răng miệng.

– Khó vệ sinh: Bị hô khiến cho răng phát triển không đồng đều và có khe hở lớn trên hàm, do đó khó vệ sinh hơn so với bình thường. Mà không vệ sinh sạch là nguyên nhân hàng đầu gây ra nhiều vấn đề răng miệng như viêm lợi, hôi miệng, viêm nha chu. ..

– Bị hở: Răng hô, vẩu sẽ xâm lấn những răng cạnh bên, khiến răng có nguy cơ bị ảnh hưởng cao hơn. Cùng với đó, việc răng hô, vẩu khó vệ sinh hơn cũng sẽ môi trường lý tưởng giúp vi trùng, mảng bám phát triển gây sâu răng.

Mất răng: Khi các răng không mọc đúng vị trí, có thể gây ra va đập giữa răng, dẫn đến sứt mẻ hoặc mòn men.

Mất khớp cắn: Răng phát triển không đúng theo hướng tiêu chuẩn sẽ dẫn đến việc sai lệch khớp cắn, gây khó khăn đối với việc cắn, nhai thực phẩm và phát âm khi giao tiếp.

– Đau khớp hàm: Răng hô, vẩu khiến sai lệch khớp cắn, gây ra đau khớp hàm.

Răng hô, vẩu gây nguy cơ bị sâu răng, hôi miệng
Răng hô, vẩu gây nguy cơ bị sâu răng, hôi miệng

3.2. Các loại răng vẩu ảnh hưởng đến vẻ ngoài

Răng hô, vẩu ảnh hưởng nhiều đến vẻ ngoài, khiến gương mặt kém thẩm mỹ, thiếu dần sự cân xứng, hoà hợp. Nó cũng ảnh hưởng nhiều đến sự tự tin trong cuộc sống, giao tiếp mỗi ngày.

Cụ thể, khi bị hô sẽ ảnh hưởng nhiều vẻ ngoài như:

– Răng chồng lên nhau hoặc không nằm đúng vị trí, khiến cho gương mặt không cân xứng và gây ra sự mất tự nhiên khi nói chuyện, giao tiếp.

– Răng hô, vẩu dẫn đến sự chênh lệch giữa độ dài của hai hàm, gây ra những vấn đề về khó khăn trong việc nhai đồ ăn và phát âm.

3.3. Những vấn đề ảnh hưởng về tâm lý

Răng hô, vẩu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ khiến nhiều bạn mất tự tin khi giao tiếp, ngại tham gia những hoạt động giao tiếp cộng đồng bởi lo sợ bị chê bai hay các nhận xét xấu đến bản thân, điều đó có thể dẫn đến những chứng bệnh tâm lý như ngại chốn đông người, trầm cảm. ..

Ngoài ra, tình trạng bị hô cũng khiến bạn khó phát âm tròn vành và rõ ràng hơn, ảnh hưởng nghiêm trọng trong giao tiếp, cơ hội thăng tiến.

4. Phương pháp khắc phục răng hô, vẩu

Răng hô, vẩu có thể khắc phục được với nhiều phương pháp khác nhau từ chỉnh hàm, dán sứ hoặc phẫu thuật chỉnh hàm.

4.1. Răng hô, vẩu có thể khắc phục được không?

Theo bác sĩ Vinh, răng hô vẩu vẫn có thể khắc phục được. Tuỳ thuộc theo tình trạng hô, vẩu răng nha sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều chỉnh thích hợp.

Bạn cũng nên chọn nha khoa uy tín để được thăm khám phương pháp điều trị tốt nhất.

4.2. Những phương pháp điều chỉnh răng hô, vẩu

+ Phương pháp điều chỉnh hô vừa: Khi tình trạng vẩu của bạn nghiêm trọng hoặc nguyên nhân hô, vẩu răng, nha sĩ sẽ sử dụng một vài phương pháp sau:

Phủ sứ: Nha sĩ sẽ thực hiện gọt bỏ các răng hô, vẩu đi, sau đấy phủ sứ ra ngoài nhằm tạo sự hài hoà trên toàn hàm, khắc phục tình trạng hô, vẩu của bạn. Đây là phương pháp khắc phục hô, vẩu nhanh chóng, tuy nhiên kết quả không kéo dài lâu.

– Chỉnh nha mắc cài: Với việc dùng những khay niềng, răng của bạn sẽ được di chuyển trở lại đúng vị trí sau một thời gian. Phương pháp chỉnh nha không mắc cài có giá thành rẻ hơn tuy nhiênthời hạn điều trị lâu hơn so với răng sứ.

– Chỉnh nha dùng khay trong suốt: Có tác dụng giống với những phương pháp chỉnh nha mắc cài tuy nhiên sẽ thẩm mỹ, dễ dàng vệ sinh hơn.

Chỉnh nha để điều trị các trường hợp vẩu nhẹ
Chỉnh nha để điều trị các trường hợp vẩu nhẹ

+ Phương pháp điều chỉnh răng vẩu hiệu quả:

Bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật chỉnh hàm đối với trường hợp vẩu bẩm sinh hoặc vẩu tại xoang hàm. Đây là phương pháp yêu cầu kĩ thuật cao và cần được tiến hành bởi bác sĩ răng hàm mặt có chuyên môn cao những nơi uy tín mới đem đến kết quả cao, hạn chế rủi ro.

Trong trường hợp bạn bị vẩu giữa răng và hàm thì nha sĩ sẽ tiến hành chỉnh răng trước rồi sau đấy mới phẫu thuật chỉnh hàm nhằm khắc phục.

>> Xem thêm: Hàm hô là như thế nào? 1 vài phương pháp điều trị hàm hô tại nhà

5. Cách phòng ngừa răng vẩu và duy trì răng đều đẹp

Xử lý những vấn đề răng miệng kịp thời, hạn chế những thói quen gây hại sức khoẻ răng miệng, vệ sinh đúng cách, chế độ ăn uống khoa học là các cách phòng ngừa răng giúp giữ gìn hàm răng đều đẹp sau điều trị.

5.1. Phòng ngừa răng

Một số phương pháp giúp phòng ngừa răngbao gồm:

Bắt đầu điều trị những vấn đề răng miệng ngay thời điểm nhú răng, kể cả việc điều trị răng miệng cho ngay khi rất nhỏ tuổithực hiện chỉnh nha khi những răng vĩnh viễn có biểu hiện bị , thưa, lệch lạc. ..

Sữa, núm vú nhân tạo kịp thời, theo như lứa tuổi giới chuyên môn khuyên là khi đạt ít nhất 24 tháng tuổi.

Bỏ thói quen ngậm móng tay không.

– Hạn chế nghiến răng, giữ lưỡi, nhai miệng hoặc đặt đầu lưỡi trên miệng.

– Tránh nhai thực phẩm cứng hoặc sử dụng răng cạy vỡ nắp chai.

Tuyệt đối không sử dụng răng cạy mở chai
Tuyệt đối không sử dụng răng cạy mở chai

5.2. Cách giữ răng đều đẹp sau chỉnh răng vẩu

Sau điều trị răng , bạn cần làm các việc dưới đây nhằm duy trì hàm răng đều đẹp lâu dài:

Tập thói quen vệ sinh miệng đúng cách.

– Chải răng 2 lần mỗi ngày với bàn chải răng nhỏ và kem đánh răng Fluoride.

– Chải răng theo hướng thẳng đứng, nên ưu tiên chải vùng mặt trong và răng hàm.

Dùng gạc y tế hoặc khăn nước lau ẩm bề mặt răng, ngăn ngừa thức ăn, cặn bám tích tụ

– Súc miệng 2 – 3 lần mỗi ngày với nước muối hoặc nước súc miệng kháng khuẩn, súc miệng với nước sạch sau khi ăn, uống

Thay bàn chải định kỳ, tối thiểu mỗi 3 tháng nhằm duy trì kết quả vệ sinh miệng.

– Tránh đánh răng quá mạnh tay, việc đánh răng mạnh tay có thể làm tổn hại tới ngà răng và viêm lợi, cũng làm gia tăng khả năng phát triển các bệnh lý liên quan.

– Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, giàu vitamin cùng muối khoáng, đặc trưng là canxi cùng vitamin D giúp răng chắc khoẻ.

– Uống đầy đủ 2 lít nước mỗi ngày.

– Hạn chế uống rượu bia, cà phê, thuốc tân dược, thức uống chứa cồn. .. nhằm ngăn ngừa những bệnh lý liên quan về răng miệng.

– Hạn chế ăn đồ xào chiên, rán, tẩm gia vị. .. Bởi chúngcác nhóm thực phẩmnguy cơ tạo vết dính cao.

– Tránh ăn đồ chiên rán, giòn sần sật.

Ăn uống mỗi ngày.

– Xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, tránh stress.

– Tránh các thói quen xấu liên quan đến vệ sinh răng miệng như đánh răng, che miệng. ..

Xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học, hợp cách
Xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học, hợp cách

Ngoài ra, bạn hãy ghi nhớ việc thăm khám nha khoa khi có bất cứ vấn đề nào liên quan về răng miệng, đây là việc vô cùng cần thiết nhằm ngăn ngừa những vấn đề trên trở nên trầm trọng, giảm thiểu gánh nặng kinh phí điều trị cũng như thanh ngừa tai biến.

– Bên cạnh đó, bạn chớ quên đi thăm khám nha khoa định kì 6 tháng/lần nhằm nhận biết kịp thời các bệnh lý răng miệng, qua đó điều trị tốt nhất.

Với các thông tin trên chúng tôi hi vọng đã có thể giúp bạn hiểu biết thêm về lý do, cách điều trị và phòng ngừa răng vẩu. Chúc bạn sớm hàm răng trắng sáng, đều đẹp để tự tin ra nắng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *