Mẻ răng là gì? Bỏ túi 1 số các cách sau đây để không còn nỗi lo mẻ răng

mẻ răng
Tên quảng cáo

I. Răng như thế nào được gọi là mẻ, lí do khiến răng bị mẻ là gì

1.1 Răng thế nào được gọi là mẻ

Răng như thế nào được gọi là mẻ? Mẻ răng là tình trạng răng bị mất đi một phần nhỏ về cấu trúc của răng ở phần bên ngoài hàm – lợi hay cũng có thể là cả một phần chân răng. Khi thì vị trí mẻ sẽ ở vùng đỉnh hàm hay gần góc nhai.

Bản thân men răng cũng là chất khoáng hoá phủ lên răng, dù được xem là lớp vỏ cứng chắc nhất trong cơ thể nhưng nó lại có giới hạn về sức chịu lực. Cũng vì thế mà khi có lực nhất định chạm vào, nó có thể bị mẻ.

Răng như thế nào được gọi là mẻ
Răng như thế nào được gọi là mẻ

1.2 Tại sao cần phải chú ý đến vấn đề này

Răng không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc nhai thức ăn mà còn ảnh hưởng đến ngoại hình và sự tự tin của bạn, vì vậy vấn đề răng bị gãy cần phải chú ý. Răng sứt mẻ có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm đau, viêm nướu và thậm chí suy giảm chức năng tiêu hóa.

Ngoài ra, một chiếc răng bị gãy còn tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển trong miệng dễ dàng hơn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tổng thể của bạn. Bằng cách chăm sóc răng miệng đúng cách, chúng ta có thể giữ cho chúng khỏe mạnh, giảm nguy cơ sứt mẻ và sống một cuộc sống khỏe mạnh.

Răng như thế nào được gọi là mẻ
Răng như thế nào được gọi là mẻ

link tham khảo :Những cách làm trắng răng sau 1 đêm

II. Nguyên nhân gây mẻ răng

2.1 Lý do do chăm sóc răng không đúng cách

Nguyên nhân gây mẻ răng đầu tiên là chăm sóc răng không đúng cách. Cấu tạo của răng gồm có 3 lớp: men, xương và tuỷ răng. Lớp ở ngoài cùng chính là men răng có nhiệm vụ bảo vệ cho hai lớp còn lại. Nếu răng bị mẻ các cấu trúc xung quanh cũng bị ảnh hưởng theo.

Khi đó lớp ngà và tuỷ răng sẽ lộ ra ngoài khiến răng dễ bị buốt khi tiếp xúc với thức ăn lạnh hay chua. Không những vậy, răng bị mẻ cũng dễ bị vi khuẩn xâm nhập gây nên nhiều bệnh lý nướu răng như sâu răng, viêm tuỷ răng, viêm lợi,..

Đặc biệt, cạnh răng sẽ trở nên sắc hơn khi mặt răng bị mẻ khiến cho bạn cảm giác đau rát trong miệng và khi nhai không kỹ dễ làm cho nướu bị tổn thương.

Nguyên nhân gây mẻ răng
Nguyên nhân gây mẻ răng

2.2 Tác động của thức ăn và đồ uống

Nguyên nhân gây mẻ răng thứ hai là thức ăn và đồ uống. Thức ăn và đồ uống đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe răng miệng. Thực phẩm và đồ uống có đường và axit có thể có tác động tiêu cực đến men răng và lớp cứng bên ngoài của men răng. Thực phẩm có đường và đồ uống có ga tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có hại phát triển, có thể dẫn đến sứt mẻ răng.

Đồng thời, thức ăn cứng cũng có thể gây áp lực lớn lên răng, gây hư tổn và sứt mẻ. Bằng cách hiểu được tác dụng của chế độ ăn uống, bạn có thể điều chỉnh phong cách ăn uống của mình để bảo vệ răng khỏi các vấn đề sứt mẻ và duy trì sức khỏe nướu.

Nguyên nhân gây mẻ răng
Nguyên nhân gây mẻ răng

2.3 Yếu tố gen và di truyền

Nguyên nhân gây mẻ răng thứ ba là yếu tố gen và di truyền. Gen và di truyền đóng một vai trò quan trọng trong khả năng chống lại các vấn đề về răng miệng của bạn, bao gồm cả răng bị sứt mẻ. Một số người mang gen di truyền có độ dày và chất lượng men răng kém nên dễ bị sứt mẻ.

Ngoài ra, cấu trúc, hình dáng của răng cũng có thể do di truyền, ảnh hưởng đến khả năng chịu đựng áp lực nhai và ngăn chặn tình trạng răng bị sứt mẻ.

Nhận thức được yếu tố di truyền này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về nguy cơ bị sứt mẻ răng và quan trọng nhất là giúp bạn có biện pháp phòng ngừa và chăm sóc răng miệng phù hợp để giữ cho răng luôn khỏe mạnh.

Nguyên nhân gây mẻ răng
Nguyên nhân gây mẻ răng

III. Cách phòng tránh mẻ răng

3.1 Xử lý nha khoa

Cách phòng tránh mẻ răng
Cách phòng tránh mẻ răng

Cách phòng tránh mẻ răng đầu tiên là xử lý nha khoa. Đây là khâu có ý nghĩa quan trọng làm tăng tỷ lệ thành công của việc điều trị mẻ răng sau này nên cần được theo đúng các bước:

+ Bước 1: Lấy tất cả những mảng răng bị mẻ, gãy hay nứt cho vào một cái hộp khô và sạch rồi mang đến nha sĩ.

+ Bước 2: Dùng nước nóng rửa sạch phần răng còn lại để loại bỏ mảng bám.

+ Bước 3: Đặt một cái khăn lạnh hoặc túi đá lạnh lên trên vết thương (nếu có) để ngăn chặn sưng tấy.

+ Bước 4: Đặt lịch hẹn với nha sĩ để xử lý phần răng bị mẻ.

3.2 Chăm sóc răng bị mẻ trước khi được điều trị

Cách phòng tránh mẻ răng thứ hai là chăm sóc răng. Nếu không kịp điều trị răng bị mẻ ngay thì trong quãng thời gian này cần phải vệ sinh răng tại nhà thật kỹ:

+ Không nên ăn đồ quá cứng hoặc quá lạnh sẽ dễ làm răng bị mẻ nhiều hơn gây ê buốt.

+ Sau khi ăn nên súc miệng với nước ấm nhằm giảm viêm và sát trùng.

+ Trong khi ăn nên cố gắng nhai ở bên hàm không có răng bị mẻ để hạn chế tổn thương.

+ Hạn chế ăn đồ ăn có tính axit nhằm ngăn ngừa axit bám lại gây ảnh hưởng cho men răng và sức khoẻ của răng.

Cách phòng tránh mẻ răng
Cách phòng tránh mẻ răng

3.3 Điều trị mẻ răng

Cách phòng tránh mẻ răng thứ ba là điều trị răng. Khi điều trị mẻ răng nha sĩ sẽ căn cứ trên độ nặng của răng mà tìm ra phương pháp điều trị thích hợp. Ví dụ như: đôi với tuỷ răng bị tổn thương, nha sĩ sẽ loại bỏ tổn thương đó và thay vào một miếng trám nhựa.

Cũng có trường hợp nha sĩ sẽ xem trước xem có tình trạng nhiễm khuẩn tuỷ răng không rồi thay một chiếc mão răng tạm thời còn nếu không bị nhiễm khuẩn mà vẫn mẻ răng thì sẽ phẫu thuật chỉnh hình nhằm phục hồi cấu trúc của răng.

Cách phòng tránh mẻ răng
Cách phòng tránh mẻ răng

link tham khảo:Nên đánh răng trước ăn hay sau ăn là tốt nhất

IV. Các phương pháp điều trị khi đã mắc mẻ răng

4.1 Hàn răng

Đây là phương pháp khôi phục lại cấu trúc răng cũ với vật liệu composite resin. Theo đó, bác sĩ sẽ dùng ánh sáng cực tím để làm mềm và cứng phần răng cần phục hồi sau đó tiến hành chỉnh hình đến khi răng có được nét đẹp tự nhiên như mong muốn. Thời gian tồn tại của phương pháp này khoảng 1 năm nhưng nó không có thao tác mài răng nên không hề gây ra bất cứ tổn thương nào.

Các phương pháp điều trị khi đã mắc mẻ răng
Các phương pháp điều trị khi đã mắc mẻ răng

4.2 Dán sứ Veneer

So với phương pháp hàn răng thì dán sứ Veneer có tính thẩm mỹ cao hơn rất nhiều. Nha sĩ chỉ cần làm nhám một phần khá mỏng ở bên ngoài men răng là có không gian thực hành theo các bước sau. Tiếp sau đó, nha sĩ sẽ tạo miếng dán sứ phù hợp với răng và gắn miếng dán vào răng. Ưu điểm của miếng dán mẻ răng là có thể dùng được 30 năm.

Các phương pháp điều trị khi đã mắc mẻ răng
Các phương pháp điều trị khi đã mắc mẻ răng

4.3 Đánh răng sứ

Bọc răng sứ toàn phần sẽ giúp nha sĩ loại bỏ được tổ chức quanh răng khi lấy mẫu răng và hẹn ngày bạn gắn cố định nó vào hàm răng. So với hai phương pháp điều trị mẻ răng ở trên thì phương pháp này có độ an toàn cao hơn nhiều nhưng nếu không gây tê thì bạn sẽ cần phải chịu một số kích thích đau khác.

Làm răng sứ đẹp và 4 điều bạn nhất định phải biết

nha khoa bedental - nha khoa uy tín tại khu vực hà nội và hồ chí minh

CS1: 7 Thi Sách, Ngô Thì Nhậm, Hai Bà Trưng, Hà Nội - 0934.61.9090

CS2: 98C Chiến Thắng, Văn Quán, Hà Đông - 0934.61.9090

CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH (HCM)

56 Nguyễn Đình Chiểu, Đa Kao, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh - 0766.00.8080

GIỜ HOẠT ĐỘNG:

09h00 – 21h00. Tất cả các ngày trong tuần

Bài liên quan

One thought on “Mẻ răng là gì? Bỏ túi 1 số các cách sau đây để không còn nỗi lo mẻ răng

  1. Pingback: Niềng răng cắm minivis | Làng mới

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *