01:00 - 12/01/2018

Trung Quốc – thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam

Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục hải quan, trong tháng 11/2017 hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này đạt 4,51 tỷ USD, tăng 5,7% so với tháng 10/2017, nhưng tăng rất mạnh 95,7% so với cùng tháng năm ngoái.

Tính chung 11 tháng đầu năm 2017 xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc đạt 30,94 tỷ USD, chiếm 15,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước, tăng trưởng 7,7% so với cùng kỳ năm 2016.

Có tới 9 nhóm hàng xuất khẩu đạt kim ngạch trên tỷ USD; trong đó máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu về kim ngạch với 6,18 tỷ USD, chiếm 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, tăng mạnh 74,5% so với cùng kỳ năm ngoái

Nhóm điện thoại và linh kiện tuy đứng thứ 2 về kim ngạch, với 5,47 tỷ USD, chiếm 18%, tăng rất mạnh 626% so với cùng kỳ; Tiếp đến rau quả đạt trên 2,4 tỷ USD, chiếm 8%, tăng 54,9%; xơ sợi dệt đạt 1,85 tỷ USD, chiếm trên 6%, tăng 24,7%; máy ảnh, máy quay phim 1,77 tỷ USD, chiếm gần 6%, tăng 22,4%; máy móc thiết bị 1,44 tỷ USD, chiếm 4%, tăng 46%; cao su 1,29 tỷ USD, chiếm gần 4%, tăng 51,8%; giày dép 1,04 tỷ USD, tăng 28%; thủy sản trên 1 tỷ USD, tăng 64%.

Nhìn chung, hầu hết các nhóm hàng xuất sang Trung Quốc đều tăng kim ngạch so với 11 tháng đầu năm 2016; trong đó đáng chú ý nhất là nhóm hàng giấy và sản phẩm giấy tăng gấp 27 lần so với cùng kỳ, đạt 105,71 triệu USD; nhóm hàng clinker xi măng cũng tăng gấp 15 lần, đạt 12,89 triệu USD; hóa chất tăng 107,6%, đạt 188,29 triệu USD. Bên cạnh đó, nhóm hàng cao su, thủy sản, nguyên liệu nhựa, sắt thép, gốm sứ xuất sang Trung Quốc cũng đạt mức tăng khá cao, với mức tăng tương ứng  52%, 64%, 69%, 85% và 65% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Ngược lại, có một số ít nhóm hàng giảm mạnh như: Cà phê giảm 23,3%, đạt 74,81 triệu USD; chè giảm 40,7%, đạt 13,72 triệu USD, dầu thô giảm 25,4%, đạt 920,9 triệu USD.

Xuất khẩu sang Trung Quốc 11 tháng đầu năm 2017

Nhóm hàng T11/2017 (%) T11/2017 so với T10/2017 11T/2017 (%) 11T/2017 so với cùng kỳ
Tổng kim ngạch XK 4.508.763.147 5,66 30.944.047.016 57,67
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 793.868.695 10,28 6.178.118.531 74,5
Điện thoại các loại và linh kiện 1.534.003.720 0,94 5.473.834.023 625,92
Hàng rau quả 238.543.332 39,6 2.404.434.984 54,88
Xơ, sợi dệt các loại 189.288.632 2,2 1.853.426.613 24,7
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 327.876.001 36,23 1.767.151.183 22,43
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 136.579.886 7,2 1.441.796.634 45,97
Cao su 152.216.997 40,58 1.287.138.437 51,77
Giày dép các loại 109.969.624 3,62 1.038.813.069 27,98
Hàng thủy sản 101.590.253 -21,4 1.008.934.913 64,38
Hàng dệt, may 106.521.140 -6,1 985.117.013 32,96
Gạo 63.596.066 -40,31 972.635.577 34,75
Gỗ và sản phẩm gỗ 95.062.843 0,1 964.490.952 6,89
Dầu thô 102.497.257 6,61 920.899.580 -25,38
Sắn và các sản phẩm từ sắn 99.677.753 24,28 805.530.378 2,78
Dây điện và dây cáp điện 66.843.389 2,67 448.351.672 45,25
Hạt điều 65.466.277 13,86 414.637.817 7,02
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 23.669.912 6,57 265.028.951 9,49
Phương tiện vận tải và phụ tùng 26.729.305 9,48 228.682.851 30,06
Xăng dầu các loại 21.115.043 -48,68 210.429.903 33,86
Hóa chất 21.798.344 119,22 188.289.087 107,63
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 17.813.907 23,61 180.845.217 -0,99
Chất dẻo nguyên liệu 26.425.755 22,8 149.630.896 69,7
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù 16.439.269 46,93 135.301.401 -2,58
Giấy và các sản phẩm từ giấy 16.643.433 -65,9 105.710.430 2,609,69
Sản phẩm hóa chất 11.967.298 2,04 96.576.021 35,84
Kim loại thường khác và sản phẩm 7.298.929 -30,53 93.673.954 54,39
Quặng và khoáng sản khác 9.387.767 43,07 81.334.846 34,82
Cà phê 5.783.896 -23,01 74.808.752 -23,28
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 7.603.966 -4,2 72.474.839 4,67
Sản phẩm từ cao su 7.516.108 -8,72 68.818.417 24,79
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 3.984.388 -10,56 62.547.185 18,45
Sản phẩm từ chất dẻo 6.213.057 8,49 55.955.108 39,09
Sản phẩm từ sắt thép 4.353.655 -7,33 49.870.072 14,53
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 2.896.021 11,26 30.421.063 47,04
Chè 1.794.905 11,99 13.717.136 -40,7
Clanhke và xi măng 8.006.050 252,65 12.889.525 1,412,03
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 1.587.028 14,28 12.030.715 0,55
Vải mành, vải kỹ thuật khác 1.111.421 -17,14 11.827.111 22,06
Sắt thép các loại 606.385 -56,07 10.791.158 85,48
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 797.478 17,48 7.469.130 17,82
Sản phẩm gốm, sứ 921.572 -18,48 7.351.480 64,9
Than đá -100 1.141.008

Thủy Chung

Chủ đề:
Tin cập nhật
Sự kiện
Tam nông
  • Vai trò Vitamin A và E với bò thịt

    Kết quả từ các cuộc điều tra của Đại học bang Washington về hội chứng suy yếu ở bò thịt đã thúc đẩy tập trung mới, nhấn mạnh tầm quan trọng của Vitamin A và E trong sự phát triển của bò thịt. Sự thiếu hụt trong một trong hai vitamin trên là nguyên nhân […]

  • Lời giải nào cho bài toán lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi

    Lạm dụng kháng sinh trong TĂCN đang là vấn đề nhức nhối với nhiều doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay. Tuy nhiên, theo các doanh nghiệp, kháng sinh được đưa vào thức ăn không phải là con đường duy nhất. Vẫn tràn lan Một khảo sát của đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học […]

  • Chú trọng tổng kết thực tiễn, nhân rộng mô hình

    Từ nhiều năm qua, Đăk Lăk được xem là tỉnh có nền kinh tế nông nghiệp khá vững chắc với các loại cây trồng chủ lực như cà phê, hồ tiêu, cao su… trong đó có vai trò Hội Nông dân các cấp trong tỉnh với việc chú trọng tổng kết thực tiễn, tích cực […]