16:46 - 02/09/2020

Quy trình công nghệ sản xuất giống cá chiên

Phần 1: Nuôi vỗ cá bố mẹ

Quy trình này có thể áp dụng tại các tỉnh khác ở vùng núi phía Bắc và đồng bằng trung du Bắc Bộ với những cơ sở sản xuất giống gần sông, hồ tự nhiên, hoặc có nguồn nước cấp đảm bảo sạch, không bị ô nhiễm, có hệ thống đường điện thuận lợi để phục vụ vận hành các hệ thống máy móc phụ trợ cho quá trình sản xuất.

1. Nuôi vỗ cá bố mẹ

Cá bố mẹ được nuôi vỗ trong ao (nước chảy tự nhiên hoặc nhân tạo) hoặc nuôi trong lồng.

1.1. Điều kiện ao nuôi vỗ cá bố mẹ

+ Vị trí ao nuôi vỗ cá bố mẹ gần nguồn nước sạch; Diện tích ao tối thiểu là 300m2, diện tích thích hợp nhất từ 400- 600m2

+ Độ sâu mực nước ao nuôi 1-1,4m; chất đáy bùn pha cát sỏi từ 10-15cm; bờ bao chắc chắn, không rò rỉ thất thoát nước, không bị ngập lụt.

+ Bờ ao được lát bê tông hoặc xây gạch có góc lượn tròn. Cống cấp và cống thoát nước đảm bảo thuận tiện cho việc cấp và thoát nước dễ dàng.

+ Mỗi ao được lắp đặt 02 máy bơm, công suất 1,5kw/chiếc, đặt chéo 02 góc ao để tạo dòng chảy nhân tạo trong ao đồng thời lắp đặt 04 máy phun mưa nhân tạo có công suất 0,75kw/chiếc đảm bảo phun nước mưa nhân tạo đều khắp ao.

Sơ đồ thiết kế ao nuôi vỗ cá chiên bố mẹ theo chiều thẳng đứng.

1.2. Điều kiện lồng nuôi vỗ cá bố mẹ

+ Hình dạng: Lồng hình chữ nhật, kích cỡ 2×2,5x2m (chiều dài x chiều rộng x chiều cao); hoặc hình vuông, kích cỡ 3x3x2m (chiều dài x chiều rộng x chiều cao).

+ Vị trí đặt lồng: Lồng nuôi cá bố mẹ được đặt nơi thông thoáng, không ảnh hưởng đến giao thông đường thủy, dòng nước không chảy quẩn. Nơi đặt lồng có độ sâu 4-6m khi thời gian có mức nước cạn nhất, đáy lồng cách đáy hồ ít nhất 1m, lồng đặt cách bờ ít nhất 10 – 15m. Khu vực có lưu tốc dòng chảy 0,2 – 0,3m/s, lưu tốc nước lúc cao nhất không quá 1m/s. Có thể thiết kế cụm khung lồng từ 5-6 khung lồng (30 – 36 lồng lưới). Khu vực có lưu tốc thấp thì nên đặt 2-4 khung lồng (12-24 lồng lưới). Nơi đặt lồng không bị ảnh hưởng nước thải, chất lượng nước đảm bảo giá trị giới hạn tại bảng 1.

Bảng 1: Các chỉ tiêu môi trường nước khu vực lồng nuôi cá chiên

Thông sốpHDOmg/lNH3mg/lH2Smg/lNO2mg/l
Giá trị giới hạn7-8>5<0,01<0,01<0,25

 1.3. Cải tạo ao/lồng nuôi vỗ cá bố mẹ

+ Đối với ao nuôi: Ao nuôi được tát cạn, tẩy vôi sát khuẩn khử trùng, liều lượng vôi từ 7-10kg/100m2. Phơi đáy ao từ 1- 2 ngày trước khi lấy đủ nước từ 1-1,4m. Kiểm tra bờ ao, cống cấp và thoát nước.

+ Đối với lồng nuôi: Trước khi thả cá và sau mỗi vụ nuôi, thu hoạch cá xong, đưa lồng lên cạn (nếu có điều kiện) dùng vôi hoặc Chlorin 30ppm phun lên lồng, sau đó phơi khô 1- 2 ngày.

1.4. Tuyển chọn cá bố mẹ nuôi vỗ

Bảng 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bố mẹ nuôi vỗ

TTChỉ tiêuYêu cầu kỹ thuật
1Khối lượng cá thể (kg/con)Cá đực: ≥ 2,0, cá cái ≥ 2,5
2Màu sắcMàu sáng, các mảng màu rõ ràng.
3Ngoại hìnhKhông dị hình, dị tật
4Tình trạng sức khỏeCá khỏe mạnh, không bị bệnh
5Nguồn gốcCá bố mẹ có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc sinh sản và chọn lọc nhân tạo.
6Tuổi cá>2+
7Đặc tính loàiThuần chủng loài cá chiên (Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2000)
8Đặc điểm tuyến sinh dụcBuồng trứng giai đoạn II

 1.5. Nuôi vỗ cá bố mẹ

a. Thời gian nuôi vỗ: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (05 tháng).

b. Mật độ nuôi vỗ

+ Mật độ nuôi vỗ trong ao: 1 con/10m2.

+ Mật độ nuôi vỗ trong lồng: 60kg cá/10m3 lồng (thể tích lồng ngập nước).

+ Tỷ lệ nuôi vỗ cá đực/cái là 1:1. Không cần tách riêng cá đực, cái trong quá trình nuôi vỗ thành thục.

c. Thức ăn và cho cá ăn:

+ Loại thức ăn: Thức ăn tươi sống các loài cá tạp (cá mương, cá lẹp,…), cá mè. Khuyến khích sử dựng cá mè làm thức ăn nuôi vỗ vì nguồn cung ổn định và giá thành rẻ.

+ Kích cỡ, chất lượng thức ăn: Thức ăn không ươn, hỏng, được bảo quản trong tủ bảo ôn và xử lý mầm bệnh trước khi cho ăn. Thức ăn được lọc bỏ xương (đối với cá mè), thái nhỏ vừa cỡ miệng cá có kích cỡ: 2 x 3cm.

+ Xử lí mầm bệnh từ thức ăn: Ngâm thịt cá trong nước muối 3% trong 5 phút sau đó rửa lại bằng nước sạch.

+ Khẩu phần ăn: hàng ngày cho cá ăn từ 3-5% khối lượng quần đàn. Khẩu phần ăn được điều chỉnh linh hoạt tùy theo tình trạng bắt mồi của cá.

+ Số lần cho ăn: 02 lần/ngày vào lúc 7 giờ sáng và 17 giờ chiều. Lượng thức ăn lúc 17 giờ bằng 70% tổng lượng thức ăn, lượng thức ăn lúc 7 giờ chiếm 30%.

+ Định kỳ 1 lần/tháng bổ sung vitamin C với liều lượng 3g/kg thức ăn, cho cá ăn thức ăn trộn vitamin C từ 4-5 ngày/lần/tháng để tăng cường sức đề kháng cho cá.

+ Thức ăn được cho vào sàng ăn. Sau khi cho ăn 1 giờ phải kiểm tra sàng ăn để kịp điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp, loại bỏ thức ăn thừa, tránh gây ô nhiễm môi trường. Vào thời điểm nhiệt độ nước giảm xuống dưới 20 độ C đến 16 độ C sẽ giảm 50% thức ăn cho cá, nhiệt độ nước xuống dưới 15 độ C ngừng cho cá ăn.

d. Quản lý môi trường ao/lồng nuôi vỗ và chăm sóc đàn cá bố mẹ:

+ Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường ao/lồng nuôi vỗ (nhiệt độ, pH, oxy kiểm tra 1 lần/ngày; độ sâu, độ trong, NH4, NO2, H2S kiểm tra 1 lần/tuần) đảm bảo các chỉ tiêu như mô tả ở Bảng 3 để kịp thời điều chỉnh, tránh các điều kiện bất lợi ảnh hưởng đến cá nuôi vỗ.

Bảng 3: Yêu cầu về điều kiện môi trường ao/lồng nuôi vỗ cá bố mẹ

TTThông sốGiá trị giới hạn
1Độ sâu>1,0m
2Độ trong>0,5m
3pH7,0 – 7,5
4Nhiệt độ nước22 – 28 độ C
5Ô xy hòa tan≥ 5mg/l
6NH3 (mg/l)<0,01
7NO2 (mg/l)<0,25
8H2S (mg/l)<0,01

+ Trong quá trình nuôi vỗ, mỗi tuần vệ sinh lồng ít nhất một lần, dùng bàn chải nhựa cọ sạch các cạnh bên trong và ngoài lồng lưới, loại bỏ rác trôi nổi và các vật cứng bám vào cụm lồng nuôi. Tiến hành làm vệ sinh lồng trước các bữa ăn của cá.

+ Thường xuyên quan sát các biểu hiện của cá: khả năng bắt mồi, các dấu hiệu bệnh lý để có các giải pháp kịp thời.

+ Định kỳ kiểm tra 1 lần/tháng về các chỉ tiêu: khối lượng thân, sự phát triển tuyến sinh dục để điều chỉnh lượng thức ăn và chế độ cho ăn hợp lý, xác định thời gian thành thục của cá nuôi vỗ.

+ Thường xuyên cho nước chảy qua ao nuôi. Trong trường hợp không có nước chảy qua thì dùng máy bơm có công suất 1,5 kw bơm nước liên tục 8 – 16 h/ngày vào ao nuôi.

(Theo TT Khuyến nông Quốc gia)

Chủ đề:
Bạn đang xem danh mục: TTCS Nông Nghiệp
Tin cập nhật
Sự kiện
Tam nông
  • Chi, tổ hội nông dân nghề nghiệp: Tiền đề phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể

    Phát huy vai trò của Hội Nông dân (ND) trong việc định hướng phát triển, nhân rộng các mô hình kinh tế tập thể có hiệu quả trong nông nghiệp, nông thôn, Hội ND tỉnh Hải Dương đã tích cực chỉ đạo các cấp Hội trong tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động […]

  • Nam Định: Giải pháp hiệu quả để nâng chất các tiêu chí

    Hoàn thành Chương trình Xây dựng Nông thôn mới (NTM) sớm hơn một năm so với mục tiêu đề ra, tỉnh Nam Định đã kiến tạo những dấu ấn nổi trội trong nông nghiệp, nông thôn. Đến nay, những thành tựu này tiếp tục được “nâng chất” bằng những giải pháp hiệu quả của tỉnh […]

  • Thái Bình: Hỗ trợ nông dân vượt khó trong dịch Covid-19

    Sau khi xảy ra đại dịch Covid-19 đến nay, các cấp Hội Nông dân (ND) tỉnh Thái Bình đã tích cực vào cuộc hỗ trợ người dân vừa phòng, chống dịch vừa sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản giúp bà con vượt khó, thu nhập ổn định. Nhiều chương trình hiệu quả Trao […]