14:57 - 16/10/2019

Kỹ thuật chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn đối với loài cây keo lai

Rừng gỗ lớn không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cao cho người trồng, còn có chức năng bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Sau đây xin giới thiệu “Kỹ thuật chuyển rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn đối với loài cây keo lai”.

Ảnh minh họa.

1. Điều kiện rừng chuyển hóa

a) Điều kiện khí hậu, địa hình

– Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 19 đến dưới 300C.

– Lượng mưa bình quân từ 1.400 đến dưới 2.900mm/năm.

– Khu vực không có hoặc có xảy ra gió bão, lốc xoáy dưới cấp 6.

– Độ cao tuyệt đối: miền Bắc dưới 350m; miền Nam, miền Trung dưới 500m.

– Độ dốc dưới 200.

– Đất đỏ nâu trên đá mắc-ma bazơ và trung tính; đất đỏ vàng trên đá khác; đất phù sa; đất xám; tầng đất dày từ 50 cm trở lên, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng; sét nhẹ đến sét trung bình. Độ pHkcl thích hợp từ 4,5 – 6,5.

b) Loại rừng

– Mật độ: Rừng trồng keo lai cung cấp gỗ nhỏ có mật độ hiện tại từ 1.100 đến 2.200 cây /ha, số lượng cây mục đích chiếm trên 50% mật độ hiện tại (từ 1.000 cây/ha trở lên) và phân bố đều trên toàn bộ diện tích.

– Nguồn gốc giống: Là giống đã được Bộ NN&PTNT công nhận.

– Tuổi rừng từ tuổi 3 (36 tháng tuổi) đến 6 tuổi (72 tháng tuổi).

– Sinh trưởng: Cây sinh trưởng và phát triển tốt, ở thời điểm chuyển hóa có lượng tăng trưởng bình quân về đường kính trên 02cm/năm, chiều cao trên 11m. Tỷ lệ cây bị sâu bệnh chiếm dưới 10% số cây. Rừng trồng đang có những biểu hiện cạnh tranh không gian dinh dưỡng mạnh, nhiều cây có tán giao nhau, rừng đã khép tán, độ tàn che lớn hơn 0,5.

– Rừng trồng các chu kỳ trước bị gẫy đổ do gió bão dưới 30% số cây; rừng trồng hiện tại bị gẫy đổ dưới 5% số cây.

2. Xác định hiện trạng rừng và cường độ chặt

Lập ô tiêu chuẩn có diện tích 500m2 (chiều rộng 20 m, chiều dài 25 m), lập từ 1 đến 3 ô tiêu chuẩn tùy theo diện tích lô rừng, ở 3 vị trí (chân, sườn và đỉnh đồi).

a) Xác định mật độ

– Đếm số cây trong ô tiêu chuẩn.

– Xác định mật độ hiện tại:

Trong đó:

n là số cây bình quân trong các ô tiêu chuẩn;

s là diện tích ô tiêu chuẩn.

b) Xác định độ tàn che

– Xác định độ tàn che theo phương pháp cho điểm theo 2 đường chéo của ô tiêu chuẩn. Các vị trí cho điểm cách đều nhau từ 60 đến 80cm.

Giá trị tại các điểm đo được quy định như sau:

+ Khoảng trống: 0 điểm ;

+ Vị trí mép tán cây rừng: 0,5 điểm;

+ Trong tán cây rừng: 1,0 điểm.

– Tính độ tàn che theo công thức:

Trong đó: T là độ tàn che;

ti là giá trị tại điểm đo i;

n là số điểm đo.

c) Xác định cường độ chặt

Trong đó:

Pn là cường độ chặt tính theo số cây;

Ntt là mật độ thực tế của lâm phần (cây/ha);

Nnd là mật độ nuôi dưỡng của lâm phần (cây/ha).

3. Phát luỗng

Phát luỗng dây leo, cây bụi, cỏ dại xâm lấn trên toàn bộ diện tích trồng rừng.

4. Tỉa thưa

a) Số lần tỉa thưa và mật độ để lại

Số lần tỉa thưa phụ thuộc vào mật độ hiện tại và điều kiện lập địa nơi trồng rừng và sinh trưởng của lô rừng:

– Mật độ từ 1.100 đến dưới 1.300 cây/ha: tỉa thưa 1 lần vào tuổi 5 đến tuổi 6, mật độ để lại từ 600 đến 700 cây/ha.

– Mật độ trên 1.300 đến 1.700 cây/ha: Tỉa thưa 2 lần

+ Lần 1: Tỉa thưa vào tuổi 4 đến tuổi 5; mật độ để lại 800 đến 1.000 cây/ha.

+ Lần 2: Tỉa thưa vào tuổi 7 đến tuổi 8; mật độ để lại 550 đến 650 cây/ha.

– Mật độ trên 1.700 đến 2.200 cây/ha: Tỉa thưa 3 lần

+ Lần 1: Tỉa thưa vào từ tuổi 3 đến tuổi 4; mật độ để lại từ 1.200 đến 1.400 cây/ha.

+ Lần 2: Tỉa thưa vào tuổi 6 đến tuổi 7; mật độ để lại từ 900 đến 1.000 cây/ha.

+ Lần 3: Tỉa thưa vào tuổi 8 đến tuổi 9; mật độ để lại từ 550 đến 650 cây/ha.

b) Thời điểm tỉa thưa

Khi rừng trồng đang có những biểu hiện cạnh tranh không gian dinh dưỡng mạnh, nhiều cây có tán giao nhau, rừng đã khép tán, độ tàn che lớn hơn 0,5.

c) Thời vụ tỉa thưa: Vào mùa khô (trước hoặc sau mùa mưa ) hoặc những tháng ít mưa.

đ) Kỹ thuật tỉa thưa

– Chọn cây bài tỉa: Cây bài tỉa là những cây bị che sáng gần như hoàn toàn, phẩm chất kém trong lâm phần; những cây bị sâu bệnh hại, cây cụt ngọn, cây nhiều thân, cây phân cành thấp, cây cong queo không có triển vọng cung cấp gỗ lớn hoặc cây phân bố ở nơi có mật độ dày.

– Chọn cây để lại: Là những cây ưu thế không bị chèn ép, cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, phân cành cao, một thân, không bị sâu bệnh, không bị khuyết tật, có triển vọng cung cấp gỗ lớn.

– Phương pháp bài cây: Bài cây trước khi chặt bằng sơn ở 2 vị trí sát gốc và vị trí 1,3m, theo một phía nhất định.

– Phương pháp tỉa thưa: Chặt sát gốc cây, hướng cây đổ không ảnh hưởng tới cây giữ lại. Không chặt nhiều hơn 3 cây liền nhau trong một lần chặt tỉa thưa.

e) Vệ sinh, chặm sóc rừng sau tỉa thưa

– Vệ sinh rừng: Sau khi tỉa thưa tiến hành thu gom thân cây, cắt thành từng đoạn theo quy cách sản phẩm vận chuyển ra khỏi lô rừng. Thu dọn cành cây to ra khỏi khu rừng; cành cây nhỏ băm thành từng đoạn và dải theo băng.

– Vận xuất gỗ, củi bằng biện pháp cơ giới hoặc thủ công.

5. Chăm sóc rừng sau tỉa thưa

– Tỉa cành: Tỉa cành cho cây mục đích, cắt các thân phụ và cành nằm ở phía dưới tán (những cành già, nằm ở dưới 1/3 chiều cao cây); cắt sát thân cây, tránh làm xước vỏ thân cây; thời điểm tỉa cành vào mùa khô để tránh ảnh hưởng của bệnh chết đứng.

– Bón phân: Nếu đất nghèo dinh dưỡng (đất sét, tỷ lệ đá lẫn lớn) hoặc trồng rừng thâm canh cao, bón bổ sung 0,2 kg phân NPK (tỷ lệ 5:10:3 hoặc tỷ lệ tương đương) và 0,3 kg phân hữu cơ vi sinh/cây hoặc từ 0,3 đến 0,5 kg phân NPK/cây.

+ Cách bón: Cuốc từ 4 đến 5 hố xung quanh và cách gốc cây từ 01 đến 1,5 m, kích thước hố bề mặt hình vuông, rộng từ 20 đến 30cm, sâu từ 15 đến 20cm, chia đều khối lượng phân bón cho từng hố, trộn đều với đất, vun vào 1/2 hố, phủ đất lên trên.

+ Thời điểm bón: Bón phân vào mùa mưa hoặc đầu mùa sinh trưởng của cây.

6. Bảo vệ rừng

– Rừng trồng gỗ lớn cần được kiểm tra, bảo vệ thường xuyên, phòng tránh khai thác trái phép hoặc chặt phá rừng.

– Thường xuyên theo dõi tình hình sâu bệnh: Khi sâu bệnh xuất hiện phải phòng, trừ theo tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh.

– Phòng chống cháy rừng: Phát dọn thực bì trước mùa khô, làm đường ranh giới lô, khoảnh, đường băng cản lửa. Xây dựng chòi canh lửa theo quy định bảo vệ rừng.

7. Chu kỳ kinh doanh

Chuyển hóa rừng trồng keo lai sang rừng trồng gỗ lớn có chu kỳ kinh doanh từ 10 đến 15 năm.

L.M (tổng hợp)

 

Chủ đề:
Bạn đang xem danh mục: TTCS Nông Nghiệp
Tin cập nhật
  • Bảo quản nông sản – nhìn từ sau những lần chạy bão

    Chỉ sau 2 ngày vần vũ, cơn bão số 5 (Matmo) đã gây thiệt hại lớn tại nhiều tỉnh thành miền Trung, và khu vực bị tổn hại nặng nhất vẫn là các làng xã dọc ven biển. Hàng trăm tàu cá phải về bờ, hàng trăm đê kè biển bị phá tan, và hàng […]

  • Nỗ lực “giữ hồn” thổ cẩm Ê Đê

    Đăk Lăk là một trong những tỉnh có rất nhiều nghề truyền thống gắn bó lâu đời với bà con nông dân, đặc biệt là mỗi phụ nữ trong đồng bào dân tộc thiểu số như Ê Đê, M’nông… đều gắn chặt với nghề dệt thổ cẩm. Vì vậy, mặt hàng thổ cẩm truyền thống […]

  • Quảng Nam: Liên kết chuỗi để mở rộng trồng rừng gỗ lớn

    Ngày 15/11, tại TP.Tam Kỳ, Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Nam phối hợp với Dự án Trường Sơn Xanh do Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ đã tổ chức Diễn đàn Khuyến nông @ Nông nghiệp, chủ đề “Trồng rừng gỗ lớn liên kết chuỗi tại Quảng Nam”. Diễn đàn chủ […]

Sự kiện
  • Trà Vinh: Xông đèn tiết kiệm điện cho thanh long trái vụ

    Vừa qua, tại tỉnh Trà Vinh, Hội Nông dân tỉnh Trà Vinh phối hợp với Công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông và Công ty cổ phần Greenfeed Việt Nam tổ chức Hội thảo: “Tổng kết mô hình xông đèn tiết kiệm điện cho thanh long trái vụ” và “Mô hình gà […]

  • T.Ư Hội NDVN: Học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị T.Ư 11 Khoá XII của Đảng

    Ngày 14.11.2019, tại Hà Nội, Đảng bộ Cơ quan T.Ư Hội Nông dân Việt Nam (NDVN) đã tổ chức Hội nghị học tập, quán triệt nội dung Nghị quyết Hội nghị T.Ư 11 Khoá XII của Đảng và một số văn bản mới ban hành của Bộ Chính trị, Ban Bí thư T.Ư Đảng. Tham […]

  • Thúc đẩy nông dân tham gia chuỗi giá trị nông sản

    Ngày 11/11/2019, tại tỉnh Trà Vinh, Ban Kinh tế, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam phối hợp với Hội Nông dân tỉnh Trà Vinh tổ chức Hội thảo chuyên đề: “Nội dung, giải pháp Hội Nông dân tham gia xây dựng Nông thôn mới” và chuyên đề: “Hội Nông dân Việt Nam tham gia […]

Tam nông
  • Nỗ lực “giữ hồn” thổ cẩm Ê Đê

    Đăk Lăk là một trong những tỉnh có rất nhiều nghề truyền thống gắn bó lâu đời với bà con nông dân, đặc biệt là mỗi phụ nữ trong đồng bào dân tộc thiểu số như Ê Đê, M’nông… đều gắn chặt với nghề dệt thổ cẩm. Vì vậy, mặt hàng thổ cẩm truyền thống […]

  • Gỡ khó để chăn nuôi gắn với chế biến sâu và xuất khẩu

    Một trong những vấn đề đáng chú ý trong tuần qua chính là việc Bộ NN&PTNN tổ chức đánh giá kết quả chăn nuôi đến năm 2020 và xây dựng chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn mới. Nhiều chuyên gia đầu ngành cho rằng Việt Nam cần phải gỡ khó cho chăn nuôi, […]

  • Mục tiêu đến năm 2025: Cả nước có 85% xã đạt chuẩn về giao thông nông thôn

    Mục tiêu phấn đấu về giao thông nông thôn là đến năm 2025, cả nước có 85% xã đạt tiêu chí chuẩn về giao thông và đến năm 2030 là 100%. Nông thôn ngày nay thực sự chuyển mình, nhiều nơi trở thành miền quê đáng sống với cảnh quan môi trường sáng, xanh, sạch, […]